SINH NĂM 1960 HỢP MÀU GÌ

  -  

Người sinh năm 1960 tuổi Canh Tý (Chuột) được xếp ở vị trí thứ nhất trong 12 địa chi. Nếu xét về góc độ thời gian, giờ tý nằm trong khoảng từ 11 giờ đêm tới 1 giờ sáng trong ngày. Xét về phương vị, chuột nằm ở hướng chính Bắc. Nếu chia theo mùa thì chuột thuộc tháng 12 dương lịch, tức tháng 11 âm.

Bạn đang xem: Sinh năm 1960 hợp màu gì


*

1. Tổng quan tính cách tuổi Canh Tý 1960

Trong văn hóa phương Đông, chuột đôi khi là loài vật đáng ghét với bản tính chui lủi, hay ăn vụng, phá hoại mùa màng, nên chúng bị gán cho những lời lẽ không mấy tốt đẹp. Nhưng chúng lại đứng vị trí đầu trong 12 con giáp. Chuột có những tính cách rất đặc biệt, thân hình tuy nhỏ bé nhưng lại được trời phú cho sự khôn ngoan, tinh ranh, tỉnh táo, nhanh nhẹn, biết đề phòng, và đặc biệt chuột có khả năng sinh tồn rất cao, dễ thích nghi trong mọi hoàn cảnh khó khăn nhất.

Người tuổi Tý đa phần có tư duy rất sắc sảo và nhạy bén, khôn ngoan và thông minh đến mức bị cho là tinh ranh, họ có sự cảnh giác cao độ, biết nắm bắt thời cơ nên thường dễ thành công trong lĩnh vực kinh doanh. Trước những hiểm nguy hay khó khăn trong cuộc sống, người tuổi Tý thường dễ dàng vượt qua vì họ đã có tâm lý chuẩn bị trước. Người tuổi Tý có biệt tài ăn nói nên dễ kết giao và tạo ra sức ảnh hưởng trong cộng đồng.

Điểm mạnh của người tuổi Tý: khả năng thích nghi cao, thông minh, cẩn trọng, tư duy nhạy bén, tính cảnh giác cao độ, tư duy tích cực, dễ gần, vui vẻ và hòa đồng.

Điểm yếu của người tuổi Tý: kén chọn, không vững vàng, thiếu sự bền bỉ, hay than phiền, cáu kỉnh.

2. Sinh năm 1960 mệnh gì? hợp màu gì?

Canh Tý sinh năm 1960 mệnh Bích Thượng Thổ.

Dựa vào đặc tính của mệnh Thổ và quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, sinh năm 1960 mệnh Thổ hợp với màu sắc của hành Hỏa, vì là Hỏa sinh Thổ, được tương sinh, những màu tương sinh là màu đỏ, cam, tím.

Mệnh Thổ cũng hợp với màu sắc của hành Thổ, được tương hợp, những màu tương hợp là màu vàng, màu nâu đất, nâu nhạt.

Mệnh Thổ không hợp màu sắc của hành Mộc, bị tương khắc, vì Mộc khắc Thổ, màu này là màu xanh lá cây. Mệnh Thổ cũng không hợp màu hành Thủy, vì Thổ khắc Thủy, các màu này là màu đen, xanh nước biển.

Ngoài ra, người mệnh Thổ cũng không nên chọn các màu sắc thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi, vì Thổ sinh Kim. Các màu sắc này không khắc mệnh Thổ nhưng làm mệnh Thổ bị suy yếu.

3. Con số & cây trồng may mắn tuổi Canh Tý 1960

Con số may mắn cho người tuổi Canh Tý là số 2 và số 3. Ngược lại, con số kém may mắn với người tuổi Canh Tý là số 5 và số 9.

Người tuổi Canh Tý hợp trồng cây hoa huệ tây, hoa loa kèn và cây violet.

Xem thêm: Du Lịch Thung Chim Ninh Bình Toàn Tập Từ A Đến Z, Du Lịch Thung Nham Ninh Bình Toàn Tập Từ A Đến Z

4. Canh Tý hợp tuổi nào

Tam hợp: Tuổi Canh Tý hợp với những người tuổi Thìn (Rồng) và tuổi Thân (Khỉ). Những tuổi này khi kết hợp với nhau sẽ rất tâm đầu ý hợp, đặc biệt trong tình yêu, họ luôn giữ được ngọn lửa tình ái. Trong cuộc sống hôn nhân gia đình cũng ít khi có xung đột cãi vã, cuộc sống không nhiều thăng trầm.

Tứ hành xung: Tuổi Canh Tý không hợp với những người tuổi Mão (Mèo), tuổi Ngọ (Ngựa) và tuổi Dậu (Gà). Những tuổi này khi kết hợp thường bị khắc khẩu, dễ xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Cả đôi bên thường có cái tôi cao và không mấy khi chịu thỏa hiệp. Khó bỏ qua lỗi lầm của nhau dù là những điều nhỏ nhất, những điều này sẽ như ngọn lửa cháy âm ỉ phá hoại, dẫn đến kết cục chia ly.

5. Phật bản mệnh tuổi Canh Tý

Người tuổi Canh Tý được sự phù hộ của Phật bản mệnh Quán Âm Thiên Thủ (Quan Âm nghìn tay nghìn mắt).

Tương truyền, Quán Âm đã từng phát lời thề trước Phật A Di Đà độ tất cả chúng sinh thoát khỏi bể khổ luân hồi, nếu như phá vỡ lời thề thì thân này tan thành nghìn mảnh.

Sau này, ngài độ hóa được chúng sinh trong đại kiếp, nhưng vẫn thấy vô số chúng sinh chịu sự đau khổ trong luân hồi, ứng lời thề mà thân vỡ thành 1000 mảnh.

Lúc này thượng sư Phật A Di Đà gia trì cho tất cả mảnh vỡ thân thể của Quán Âm, trở thành Quán Âm Thiên Thủ và có thể dùng muôn cánh tay để cứu độ chúng sinh, thấm đẫm tình cảm xót thương chúng sinh sâu sắc.

6. Đá phong thủy cho tuổi Canh Tý 1960

Tuổi Canh Tý sinh năm 1960 có ngũ hành năm sinh là Bích Thượng Thổ, hợp các loại đá quý màu đỏ, tím, cam, như đá mắt hổ nâu đỏ, đá thạch anh hồng, thạch anh tím, garnet ngọc hồng lựu và đá quý màu vàng, nâu, như thạch anh tóc vàng, mắt hổ vàng, etc.

Đá mắt hổ: đá mắt hổ có tác dụng giữ vững tinh thần, tích tụ tài bảo; tăng cường ý chí và lòng dũng cảm, niềm tin, giúp những người nhút nhát trở nên mạnh mẽ. Đeo vòng tay đá mắt hổ có tác dụng tăng cường sức sống, phù hợp với những người thân thể yếu đuối, bệnh lâu ngày không khỏi. Hơn nữa, còn giúp tăng cường trí lực, hiểu thấu đáo mọi vấn đề, kiên trì và giữ vững nguyên tắc.

Thạch anh hồng: Năng lượng của thạch anh hồng giúp tăng sự sáng tạo, mang lại cảm giác thư thái, đặc biệt cho những người làm trong lĩnh vực nghệ thuật.

Thạch anh tím: Thạch anh tím tạo sự sảng khoái, tư duy sáng tạo, đặc biệt tốt cho người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Leonardo Da Vinci đã từng nói ” năng lượng diệu kỳ của thạch anh tím giúp giải phóng con người ta khỏi giới hạn, chúng giải phóng bộ não, kích thức sự sáng tạo, và dẫn lối con người đến ánh sáng của chân lý”.

Garnet ngọc hồng lựu: Trong truyền thuyết của người Thổ, Garnet ngọc hồng lựu là một trong bốn viên đá mà chúa đã ban tặng cho vị vua của đế chế Solomon.

Xem thêm: Quy Định Về Độ Tuổi Thiếu Nhi, Quốc Tế Thiếu Nhi Là Độ Tuổi Nào

Lưu ý

Các loại đá quý đa sắc có thể đeo cho tất cả các mệnh như tourmaline đa sắc, thạch anh đa sắc, đá melody (super seven)…Các loại đá quý không màu như kim cương, zircon không màu… có thể đeo cho tất cả các mệnhCác loại đá quý có nguồn gốc hữu cơ như ngọc trai, ngà voi, mai rùa có thể đeo cho tất cả các mệnhRuby (hồng ngọc) cũng là loại đá quý đặc biệt phù hợp với tất cả các mệnh.

7. Linh vật & vật phẩm phong thủy tuổi Canh Tý

Phật Tổ Như LaiPhật Di Lặc12 con giápChúa gê-su…

8. Hướng tốt, hướng xấu tuổi Canh Tý

8.1. Hướng tốt, hướng xấu cho nam Canh Tý

Nam Canh Tý sinh năm 1960 có cung mệnh là Tốn thuộc Đông Tứ Trạch, mệnh nạp âm là Bích thượng Thổ. Hướng tốt theo Bát trạch: